Ví dụ Chuỗi cung ứng Vinamilk - Tham khảo công ty sữa lớn nhất Việt Nam



  • . Chuỗi cung ứng của Vinamilk:

    • Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như: sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phô mai.
    • Theo số liệu từ công ty nghiên cứu thị trường AcNielsen, tính đến tháng 9/2014, Vinamilk củng cố vị trí dẫn đầu với 50% thị phần toàn ngành sữa nước. Năm 2014, doanh thu của Vinamilk đạt gần 36.000 tỷ đồng, tăng gần 14% so với 2013. Trong năm, Vinamilk đã sản xuất và đưa ra thị trường gần 5 tỉ sản phẩm sữa các loại phục vụ cho người tiêu dùng cả nước.
      Hình 1. Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa của công ty Vinamilk

    : dòng sản phẩm
    : dòng thông tin
    : dòng tài chính
    

    3.1.2.1. Khâu cung ứng đầu vào:

    • Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa Vinamilk gồm: nguồn nguyên liệu nhập khẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước.
    • Năm 2014, Vinamilk phải nhập khẩu khoảng 65% nguyên liệu bột sữa để sản xuất sữa, nguyên liệu trong nước mới chỉ đáp ứng được 35%.
       Nguồn nguyên liệu nhập khẩu:
      o Vinamilk tiếp tục duy trì chiến lược ưu tiên lựa chọn những nguồn cung cấp nguyên liệu từ những khu vực có nền nông nghiệp tiên tiến, có tiêu chuẩn và yêu cầu về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cao.
      o Nguyên liệu sữa nhập khẩu có thể được nhập thông qua trung gian hoặc tiến hành nhập khẩu trực tiếp rồi được chuyển đến nhà máy sản xuất. Các nguồn cung cấp nguyên liệu chính hiện nay của Vinamilk là Mỹ, New Zealand, và Châu Âu.
      Danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu của Vinamilk:
      Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp
      Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột nguyên liệu
      Hoogwegt International BV Sữa bột nguyên liệu
      Perstima Binh Duong Vỏ hộp bằng thép
      Tetra Pak Indochina Bao bì bằng giấy

     Nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước:

    Hình 2. Quy trình thu mua sữa của công ty Vinamilk

    o Sữa tươi nguyên liệu: Các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vào cho sản xuất thông qua trạm thu gom sữa. Sữa được thu mua từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng được ký kết giữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa.
    o Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao thông qua các chỉ tiêu sau:
     Cảm quan: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kỳ mùi vị nào.
     Đảm bảo chất khô chất béo lớn hơn
     Độ tươi
     Độ acid
     Chỉ tiêu vi sinh
     Hàm lượng kim loại nặng
     Thuốc trừ sâu, thuốc thú y
     Nguồn gốc (không sử dụng sữa của bò bệnh).
    o Riêng để sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa tuơi phải đảm bảo nghiêm ngặt về độ tươi, không bị tủa bởi cồn 750.
    Tính đến thời điểm này, Vinamilk có 5 trang trại ở Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định và Lâm Đồng. Trong kế hoạch năm 2014 - 2015, thêm 4 trang trại quy mô lớn đang được Vinamilk xây dựng và đưa vào hoạt động như các trang trại Thống Nhất (Thanh Hóa), Như Thanh (Thanh Hóa), Hà Tĩnh và Tây Ninh. Trong giai đoạn 2014 – 2016, Vinamilk dự kiến sẽ tiếp tục nhập bò giống cao cấp từ các nước Úc, Mỹ để đáp ứng cho nhu cầu con giống của các trang trại mới. Hiện nay, tổng đàn bò cung cấp sữa cho công ty bao gồm các trang trại của Vinamilk và bà con nông dân có ký kết hợp đồng bán sữa cho Vinamilk là hơn 80.000 con bò, mỗi ngày cung cấp gần 600 tấn sữa tươi nguyên liệu.
    Các trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò thu mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộ nông dân, nông trại nuôi bò và thực hiện cân đo khối lượng sữa, kiểm tra chất lượng sữa, bảo quản và vận chuyển đến nhà máy sản xuất. Trung tâm sẽ cung cấp thông tin cho hộ nông dân về chất lượng, giá cả và nhu cầu khối lượng nguyên vật liệu. Đồng thời, trung tâm thu mua sẽ thanh toán tiền cho các hộ nông dân nuôi bò.
    Trong năm 2014, Vinamilk thu mua hơn 183 triệu kg sữa, tăng 17,12% so với năm 2013. Riêng khu vực phía Bắc, Vinamilk thu mua gần 22 triệu kg sữa (mua từ hộ nông dân 14,7 triệu kg), tăng 50,1% sản lượng và 58,6% giá trị.
    Riêng thống kê 19 ngày đầu năm 2015 (tính từ ngày 1/1 đến ngày 19/1/2015), Vinamilk thu mua gần 12 triệu kg sữa, tăng trưởng gần 20% so với cùng kỳ năm 2014, riêng khu vực TP.Hồ Chí Minh và phụ cận, trong 19 ngày đầu năm 2015, Vinamilk thu mua hơn 7,5 triệu kg sữa, tăng trưởng 11% so với cùng kỳ. Cũng trong thời gian này, Vinamilk thu mua sữa tại khu vực Bình Định và Lâm Đồng tăng trưởng đến 71% so với cùng kỳ. Hiện nay tại Việt Nam, Vinamilk thu mua bao tiêu đến 60% lượng sữa tươi nguyên liệu của bà con nông dân.
    Chuỗi cung ứng đầu vào có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành nên một sản phẩm chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng chính vì vậy xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến lược nsw trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô không ngừng ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh.
     Ưu điểm của khâu cung ứng đầu vào:
    Sữa bò được thu mua từ nông dân Việt Nam, qua nhiều khâu kiểm tra tại các trạm thu mua, trung chuyển. Có đội ngũ chuyên viên hỗ trợ bà con nông dân về kỹ thuật nuôi bò, thức ăn, vệ sinh chuồng trại, cách vắt sữa, cách bảo quản và thu mua sữa,… Sữa tươi nguyên liệu sau khi được thu mua và trữ lạnh trong các xe bồn, khi đến nhà máy lại được kiểm tra nhiều lần trước khi đưa vào sản xuất, tuyệt đối không chấp nhận sữa có chất lượng kém, chứa kháng sinh,…
     Hạn chế của chuỗi cung ứng đầu vào:
    Bột sữa, chất béo sữa,… (sử dụng trong sản xuất sữa hồn nguyên, sữa tiệt trùng, sữa chua,… và các loại sản phẩm khác): được nhập khẩu từ những nguồn sản xuất hàng đầu và có uy tín trên thế giới như Mỹ, Úc, New Zealand,… Chính vì vậy, giá thành rất cao.


  • administrators

    Cũng có nhiều thông tin. Hiện tại có các kênh phân phối cạnh tranh lẫn nhau giữa các hãng sữa lớn của Việt Nam. Hệ thống phân phối này quyết định độ phủ của thị trường.. Ngoài ra còn liên quan đến các chiến dịch bán hàng và Marketing ...



  • Một số phương pháp cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng của Vinamilk

    Thay đổi cấu trúc

    3.1.1. Thay đổi số lượng nhà cung cấp, nhà máy, nhà kho, cửa hàng bán lẻ

    Để tránh bị phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu(đặc biệt là sữa bột) thì
    Vinamilk đã tăng cường việc liên kết với nhiều đối tác cung cấp. Điều này làm cho việc
    phụ thuộc vào một nhà cung cấp nào đó giảm đi đáng kể. Không những thế Vinamilk còn
    thành lập chi nhánh công ty sữa bột Việt Nam để có thể chủ động hơn đối với nguồn
    nguyên liệu nhập khẩu.
    Nguồn nguyên liệu sữa nước thì Vina milk đã chủ động được gần như hoàn toàn.
    Bởi vì nhu cầu về sản phẩm của thị trường liên tục tăng cao nên Vinamilk rất tăng
    cường các nhà phân phối, bán lẻ để sản phẩm đến được với người tiêu dùng nhanh hơn,
    thuận tiện hơn. Những cố gắng đó đã tạoPhân phối qua kênh truyền thống(220 nhà phân
    phối độc lập và hơn 140.000 điểm bán lẻ) thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng và 14
    phòng trưng bày sản phẩm. Gần đây nhất, Vina milk đã ra thông báo thành lập văn phòng
    đại diện tại Campuchia (thông báo ngày 28/03/2013).
    3.1.2. Thiết kế sản phẩm chính

    Mặc dù Vinamilk rất mạnh và có nhiều sản phẩm nhưng không phải bất cứ sản phẩm
    nào, phân khúc nào của Vina milk cũng luôn được khách hàngchào đón. Chính vì biết
    điều này nên Vinamilk đã tập trung chủ yếu vào các sản phẩm sữa nước.

    Thị phần sữa nước tại Việt Nam năm 2010(số liệu của Công ty Chứng khoán Bản Việt)

    Thị phần chi tiết các nhóm sản phẩm của Vinamilk tại Việt Nam vào cuối quý 3 năm 2012

    Vinamilk cũng kiên quyết cắt bỏ những bộ phận làm ăn không tốt, ví dụ tiêu biểu nhất
    là quyết định giải thể Công ty TNHH MTV Sữa Dielac(thông báo ngày 22/07/2013).
    3.1.3. Chuyển quá trình hậu cần của công ty cho bên thứ ba
    Công ty Vina milk tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu và sản xuất ra sản phẩm còn
    việc phân phối hàng hóa thông qua tập đoàn Phú Thái đến các đại lý, cửa hàng rồi đến
    người tiêu dung cuối cùng. Điều này làm cho Vinamilk tập trung được nguồn lực tài
    chính, thời gian để tạo ra những sản phẩm chất lượng hơn, phù hợp với thị trường hơn.

    3.2. Thay đổi bộ phận

    3.2.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin

    Hiện nay Vinamilk đang ứng dụng giải pháp quản trị mối quan hệ với khách hàng
    (Cus tomer Relationship Management-CRM) của SAP. Hiện nay, hệ thống thông tin báo
    cáo và ra quyết định phục vụ ban lãnh đạo(Business Intelligence-BI) được thiết lập ở
    trung tâm chính để quản lý kênh phân phối bán hàng và các chương trình khuyến mại.
    Các nhà phân phối có thể kết nối trực tiếp vào hệ thống qua Internet sử dụng chương
    trình SAP. Riêng các đại lý sử dụng phần mềm được FPT phát triển cho PDA để ghi nhận
    các giao dịch. Các nhân viên bán hàng sử dụng PDA kết nối với hệ thống tại nhà phân
    phối để cập nhật thông tin.
    Ngoài ra Vinamilk và Viettel đã ký kết hợp tác xây dựng phần mềm bán hàng trực
    tuyến. Đây là lần đầu tiên một công ty trong ngành thực phẩm Việt Nam có một hệ thống
    quản lý được xây dựng toàn diện và đồng bộ.
    Nhờ ứng dụng Công nghệ Thông tin mà Vinamilk đã quản lý có hiệu quả hơn các
    kênh phân phối sản phẩm. Đặc biệt, phần mềm quản lý bán hàng trực tuyến được xem là
    một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, nâng cao hiệu quả
    quản lý, quản trị doanh nghiệp.