Phân tích các công nghệ bán hàng tại siêu thị BigC



  • Lời mở đầu

    Nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa kéo theo hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đòi hỏi phải thực thi các hoạt động liên quan đến Marketing. Bán lẻ là phương pháp bán hàng quan trọng trong marketing, nó bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc bán hàng trực tiếp đến cho người tiêu dùng cuối cùng. Phương pháp này vô cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng hàng

    Thị trường bán lẻ ở Việt Nam được đánh giá là hấp dẫn nhất trên thế giới và nhiều nhà đầu tư nước ngoài đang xây dựng các kế hoạch thâm nhập vào thị trường bán lẻ của nước ta. Vì vậy các doanh nghiệp trong nước muốn phát triển cần tìm ra cho mình những chiến lược kinh doanh để tạo nên vị thế cạnh tranh trên.

    Hiện nay thị trường Việt Nam phát triển kênh bán hàng ở các siêu thị, đáp ứng được tính tiện dụng và nhanh chóng so với việc mua hàng truyền thống. Mua hàng ở siêu thị thu hút người tiêu dùng bởi sự an tâm về chất lượng, giá cả của sản phẩm và hệ thống bán hàng hiện đại, thuận tiện. Vì vậy khi tiếp cân đề tài phân tích công nghệ marketing bán lẻ của một doanh nghiệp thương mại, Nhóm 4 xin lấy ví dụ cụ thể về Siêu thị Big C- chuỗi siêu thị giá rẻ cho mọi nhà được biết đến và có vị trí quan trọng trong thị thường Việt Nam.

    CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIG C VIỆT NAM

    1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.

    Big C là thương hiệu của tập đoàn phân phối bán lẻ Groupe Casino (Pháp) tại Thái Lan và Việt Nam. Big C được thành lập vào năm 1993 và mở cửa hàng đầu tiên của mình tại ngã tư Wong Sawang, Bangkok, Thái Lan. Đây là một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu Châu Âu với hơn 9000 cửa hàng tại Việt Nam, Thái Lan, Achentina, Uruguay, Vênezuela, Braxin, Colombia, Ấn Độ Dương, Hà Lan, Pháp…sử dụng trên 19000 nhân viên làm việc hơn 11.000 chi nhánh tại Việt Nam, Thái Lan, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay, Vê-nê-zuê-la, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Ấn Độ Dương, Hà Lan, Pháp…

    Big C gia nhập thị trường Việt Nam bằng việc khai trương đại siêu thị đầu tiên tại Đồng Nai năm 1998. Hiện nay, các cửa hàng Big C hiện diện ở hầu hết các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ, TP.HCM. Siêu thị Big C Việt Nam có tổng cộng 21 siêu thị Big C trên toàn quốc. Hầu hết hàng hóa bán tại Big C đều là hàng Việt Nam.

    Trong chữ Big C, “Big“ có nghĩa tiếng Việt là “To lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn của các siêu thị Big C và sự lựa chọn rộng lớn về hàng hóa cung cấp. Hiện tại, mỗi siêu thị Big C có khoảng hơn 40.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của Khách hàng. Chữ “C“ là cách viết tắt của chữ “Customer”, có nghĩa tiếng Việt là “Khách hàng”. Chữ “C” đề cập đến những khách hàng thân thiết của doanh nghiệp vì chính họ là chìa khóa dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của siêu thị Big C.

    Sau hơn 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, Big C đã là một trong số những nhà bán lẻ lớn nhất tại thị trường Việt Nam, với những nỗ lực và phát triển trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất. Ngày 23/12/2012, tại Tp.HCM, hệ thống siêu thị Big C đã vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu Việt được yêu thích nhất 2012” và giải thưởng “Thương hiệu Vàng được bình chọn 5 năm liên tiếp” do báo Sài Gòn Giải Phóng tổ chức và trao tặng.

    1.2. Hình thức kinh doanh.

    Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương mại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được tập đoàn Casino – Tập đoàn mẹ của siêu thị Big C triển khai.

    Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể hơn 8.000 thành viên, siêu thị Big C tự hào giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại, thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Bên cạnh đó, tất cả các siêu thị Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng.

    Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị Big C, phần lớn không gian được dành cho hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao. Sản phẩm kinh doanh tại các siêu thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính, như sau:

    – Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì.

    – Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện.

    – Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép và túi xách.

    – Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị tin học.

    – Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di động,

    xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi.

    CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ BÁN HÀNG TRONG BIGC VIỆT NAM

    2.1. Công nghệ bán hàng tự phục vụ.

    Là một doanh nghiệp bán lẻ với quy mô lớn, sức chứa rộng, sản phẩm đa dạng, phong phú với đội ngũ nhân viên đông đảo, Big C chọn cho mình quy trình bán hàng tự phục vụ. Công nghệ bản lẻ tự phục vụ này được thể hiện cụ thể như sau:

    • Bước 1:

    – Khách hàng gửi xe vào bãi để xe miễn phí của siêu thị và lấy xe đẩy hàng ở tầng 1

    – Khách hàng đi thang máy lên tầng 2, ở đầu lối ra vào có 2 nhân viên an ninh trực cửa có nhiệm vụ đón khách

    – Khách hàng gửi đồ ở quầy gửi đồ, lấy giỏ đựng hàng ( nếu như khách hàng không dùng xe đẩy hàng)

    • Bước 2:

    – Khách hàng di chuyển vào khu vực bày hàng hóa, sản phấm, thực hiện hoạt động chọn lựa hàng cho vào giỏ hàng. Tùy theo quầy hàng sẽ có nhân viên đứng tư vấn, hướng dẫn khách hàng khi cần thiết

    – Khách hàng di chuyển đến khu vực thanh toán sau khi đã lựa chọn hàng xong

    • Bước 3:

    – Nhân viên thu ngân tiến hành việc tính tiền, kiểm tra hàng hóa, thu tiền, giao hàng và hóa đơn thanh toán cho khách hàng

    – Nhân viên an ninh kiểm tra lại hàng háo của khách hàng, đóng dấu vào hóa đơn cho khách.

    – Khách hàng lấy hàng và đưa giỏ hàng và xe đẩy vào khu vực quy định rồi ra về.

    Ưu điểm và hạn chế

    Ưu điểm:

    – Hàng hóa đa dạng, nhiều mẫu mã giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn khi mua sắm tại siêu thị. Chất lượng sản phẩm: hầu hết hàng hóa trong siêu thị đều có nguồn gốc rõ ràng, đầy đủ nhãn mác và được kiểm tra một cách nghiêm ngặt.

    – Trưng bày sản phẩm: đây được coi là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng. Trong những năm gần đây siêu thị có tham gia của các yếu tố nước ngoài đã đem đến nghệ thuật sấp xếp, trưng bày hàng hóa theo chuẩn mực quốc tế. Hàng hóa được bố trí hợp lí, đi lại giữa siêu thị thuận tiện hơn, diện tích tiếp xúc giữa hàng hóa khách hàng được tăng lên. Điều đó làm khách hàng tới siêu thị ngày càng đông, không chỉ đi mua sắm mà còn đi tham quan các mặt hàng.

    – Các hoạt động marketing trong siêu thị cũng được quan tâm rất cao như các loại hình dịch vụ hỗ trợ khách hàng, hỗ trợ bán, tư vấn phục vụ tại nhà,… Giá cả trong siêu thị cũng đang được mềm hóa khi siêu thị xác định đối tượng khách hàng là người dân có thu nhập trung bình.

    – BigC trang bị hệ thống thanh toán tối tân, toàn bộ việc thanh toán được thực hiện trên máy rất nhanh chóng và hiệu quả cao. Ngoài ra còn có một số mặt hàng được thanh toán ngay tại quầy bán làm giảm thiểu việc thanh toán ở các quầy thu ngân chính, giúp khách hàng không phải chờ đợi quá lâu.

    Hạn chế:

    – Giá cả, chất lượng hàng hóa trong siêu thị vẫn không có sự thống nhất, gây tâm lý mất tự tin cho khách hàng. Mức chênh lệch giá của BigC so với các cửa hàng là từ khoảng 10-15%, với các chợ truyền thống là khoảng 10-25%.

    – Mặc dù siêu thị được lựa chọn làm địa điểm mua sắm ngày càng nhiều nhưng người dân Hà Nội vẫn có thói quen mua sắm hàng thực phẩm tiêu dùng hàng ngày ngoài chợ, vì theo khảo sát, nhiều người dân cho rằng mua hàng ngoài chợ gần nhà tiện lợi hơn rất nhiều lại mua được đồ tươi sống, đặc biệt là có thể trả giá. Siêu thị chỉ phù hợp với họ khi mua với số lượng tương đối nhiều, đặc biệt là mua sắm cho cả tuần tiêu dùng đối với những sản phẩm có thời gian bảo quản lâu hơn…

    – Các hoạt động marketing khác đã được quan tâm, đầu tư xây dựng nhưng vẫn mang tính hình thức là chủ yếu, chất lượng hoạt động chưa cao, chưa có độ sâu. Siêu thị BigC Hà Nội vẫn chưa chú trọng cho quảng cáo. Gần đây xuất hiện quảng cáo của các siêu thị trên báo, tạp chí, TV nhưng tần suất còn thấp. Siêu thị thường áp dụng hình thức quảng cáo bằng những tấm băng rôn treo trước cửa. Quảng cáo này tuy có thẻ tạo dựng được hình ảnh siêu thị trong tâm trí khách hàng khi họ trực tiếp đến siêu thị, nhưng ít có tác dụng để khách hàng biết đến.

    – Vào những ngày cuối tuần thì số lượng khách hàng tăng lên, việc thanh toán cũng khó khăn hơn vì vậy khách hàng cũng rất ngại khi thanh toán.

    2.2. Công nghệ bán hàng theo mẫu.

    Marketing không chỉ là sử dụng một phương tiện truyền đạt mà là thu hút giữ chân khách hàng. Marketing bằng phương tiện thông tin đại chúng cũng có thể giúp bạn điều đó, nhưng chỉ có kết quả nếu phối hợp được với sách lược khác. Big C đã sử dụng công nghệ bán hàng theo mẫu thông qua các catalogue, phòng trưng bày hoặc qua các đơn đặt hàng của khách hàng…

    • Qua catalogue:

    Big C phát hành ấn phẩm giới thiệu về sản phẩm để cung cấp cho khách hàng về những thông tin về sản phẩm cũng như các chương trình xúc tiến bán mà Big C đang thực hiện. Giúp cho siêu thị bán được nhiều hàng hơn và thu lại được nhiều lợi nhuận nhất. Quan trọng hơn là tạo cho khách hàng:

    – Độ tin cậy: Khách hàng mong mỏi một công ty thực thụ phải có ấn phẩm về công ty. Bỏ tiền in ấn danh thiếp và letterhead… để được gọi là công ty chẳng khó gì. Nhưng nếu một doanh nghiệp đã lăn lộn trên thương trường thì nhất định phải có catalogue, profile, brochure giới thiệu.

    – Tiết kiệm thời gian: Khách hàng muốn đem những ấn phẩm được biếu về nhà đọc trong thời gian rảnh. Dù bạn có thể hướng dẫn họ truy cập vào trang web của mình, nhưng một catalogue, profile, brochure giới thiệu hỗ trợ rất nhiều trong việc giới thiệu cho khách hàng sản phẩm dịch vụ mà họ có thể được hưởng, hoặc chỉ ra lý do vì sao họ nên mua sản phẩm từ doanh nghiệp. Catalogue, profile, brochure giới thiệu cũng hỗ trợ cho việc quảng bá hình ảnh và cũng có thể sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho việc kinh doanh thông qua nhà phân phối.

    Thông qua catalogue của họ, người tiêu dùng có thể biết được những sự kiện bán hàng sắp diễn ra, những đợt giảm giá đặc biệt và nhắc nhở họ sắm sửa vào những khoảng thời gian chuyển giao trong năm như khai giảng năm học mới, lễ hội mua sắm… Nếu như người tiêu dùng không tận dụng những dịp này để mua sắm thì catalogue vẫn thông báo cho họ những món hàng đã có tại chuỗi cửa hàng của Big C và nhắc họ ghé vào mua nếu như một lúc nào đó có nhu cầu.

    Nhưng sau đó Big C lại chọn cách loại bỏ catalogue để làm mới thương hiệu cho siêu thị. Nỗ lực làm mới thương hiệu bao gồm xây dựng bộ mặt mới của hãng như một công ty thương mại tổng hợp. Sự tập trung cho nỗ lực làm mới thương hiệu là nhằm phát triển danh tiếng của với tư cách là một nhà bán lẻ đa năng, giúp người tiêu dùng phân loại các nhãn hàng và giá cả khác nhau trong vô số sản phẩm của Big C.

    Tóm lại, một cuốn catalogue, profile, brochure giới thiệu tốt sẽ đem lại cơ hội kinh doanh.

    • Qua phòng trưng bày:

    Để bám sát cam kết nỗ lực làm mới thương hiệu, công ty thuê gian hàng hay phòng trưng bầy trong BigC đã đầu tư một khoản tiền lớn để thiết kế lại các cửa hàng. Chuỗi cửa hàng của hãng được thay đổi hoàn toàn: đèn mới, thảm trải sàn mới, cách trưng bày mới, các sản phẩm với nhãn hàng mới.

    Các công ty hay các thương hiệu nổi tiếng cũng sử dụng các phòng trưng bày mẫu hàng hay showroom tại BigC đặc biệt là ở tầng 1 rất nhiều người qua lại. Như các hãng thời trang nổi tiếng, những hãng đồ trang sức, đồ nội thất hay hàng điện máy…

    Giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thuê của hàng rộng, giảm thiểu mất mát hàng hóa. Giúp cho doanh nghiệp dễ dàng quản lý hàng hóa hơn mà tập trung vào khâu tiếp thị sản phẩm. Quảng cáo cho sản phẩm tốt hơn.

    Phần lớn các catalogue của BigC đều do nhà sản suất cung cấp cho BigC cũng như phần trang trí phòng trưng bày là do tự các doanh nghiệp đảm nhiệm. BigC là khâu trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, Big C được hưởng phần lợi rất lớn trong hoạt động này.

    2.3. Công nghệ bán hàng tự chọn.

    Bắt đầu từ 1/9/2011 BigC Thăng Long đã chính thức triển khai dịch vụ bán hàng điện máy hiện đại mang lại nhiều lợi ích và thuận tiện cho khách hàng

    Để mang đến khách hàng những tiện ích này, BigC đã triển khai một hệ thống máy vi tính cảm ứng được bố trí ở các “quầy bar” hiện đại và năng động tại khu vực điện máy. Qua hệ thống cơ sở dữ liệu được cập nhật đầy đủ và chi tiết về các sản phẩm điện máy, người mua có thể nhanh chóng dễ dàng nắm bắt được các thông số hình ảnh, đặc tính kỹ thuật, giá cả, cận cảnh từng góc cạnh chi tiết của sản phẩm…

    Đặc biệt, BigC còn mở ra cho khách hàng một “Không gian kiến thức” được bố trí các video hướng dẫn phát liên tục trên các LCD và các bảng thông tin dán cố định trên tường. Nhờ những “người bán hàng thầm lặng” này, người tiêu dùng khi có nhu cầu về một mặt hàng nào như tủ lạnh, máy giặt, T.V… có thể đến khu vực phân chia riêng biệt cho mặt hàng đó và chủ động theo dõi các video đang phát hoặc các hướng dẫn trên tường, để từ đó có những hình dung cụ thể và chi tiết về đặc tính, nguyên tắc lựa chọn, ý nghĩa các thông số kỹ thuật, kỹ năng sử dụng, bảo quản sản phẩm…

    Do đặc thù của phương pháp bán hàng điện tử, điện máy đòi hỏi mỗi khách hàng phải được phục vụ trực tiếp bởi một nhân viên tư vấn có nhiệm vụ hướng dẫn sử dụng hệ thống máy tính cảm ứng và trả lời tất cả những thắc mắc của khách hàng, vì vậy, nhân viên tư vấn là những người đã được đào tạo chuyên nghiệp và có chiều sâu trong cả kỹ năng phục vụ lẫn kiến thức chuyên môn về sản phẩm.

    Khi khách hàng có nhu cầu mua sắm một mặt hàng điện máy, điện tử nào tại Big C thì có thể thể hiện nhu cầu của mình cho nhân viên bán hàng tư vấn hoặc có thể tự tìm kiếm hàng hóa thong qua hệ thống máy vi tính cảm ứng tại khu vực điện máy. Nhân viên tư vấn sẽ cố vấn cho khách hàng, giải thích giá trị sử dụng của sản phẩm, cách sử dụng và cho khách hàng dung thử

    Sau khi đã chọn được sản phẩm ưng ý, nhân viên bán hàng sẽ ghi mã hàng vào hóa đơn cho khách, một bản sẽ giao cho khách hàng để khách hàng đi thanh toán tại nơi thu tiền, bản gốc của hóa đơn sẽ chuyển đến cho người đóng gói sau đó sẽ chuyển hàng đến quầy giao hàng cho khách hàng. Nhân viên giao hàng sẽ kiểm tra lại hóa đơn thanh toán tiền, hóa đơn hàng của khách để đảm bảo hàng giao đúng cho khách, không có sai sót gì trong khâu thanh toán.

    Big C chủ động cập nhật được số lượng hàng tồn kho, sản phẩm mới, sản phẩm khuyến mãi…một cách chính xác qua đó giúp đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng; Quản lý thông tin khách hàng một cách khoa học và đầy đủ, qua đó giúp Big C chăm sóc khách hàng và cung cấp dịch vụ hậu mãi một cách chu đáo nhất

    2.4. Công nghệ bán hàng qua bưu điện.

    Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và thế giới di động, mà ngày nay người tiêu dùng có vô vàn cách để mua sắm và tiếp nhận thông tin sản phẩm một cách dễ dàng. Ngoài các phương tiện truyền thống như truyền hình, internet, tờ rơi, baners….thì bán hàng qua bưu điện (telemarketing) còn là một phương thức bán hàng hữu dụng và hiện đại. Công nghệ bán qua bưu điện đem lại hiệu quả cao và nhanh chóng trong kinh doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng nên được nhiều doanh nghiệp phát triển áp dụng.

    BigC áp dụng phương thức bán hàng qua bưu điện bằng cách: gửi các thông tin về sản phẩm qua tin nhắn, gửi đến số điện thoại mà khách hàng đăng ký nhận tin. Chủ yếu là các thông tin khuyến mãi, các thông tin hấp dẫn mà khách hàng quan tâm. Cho phép khách hàng mua hàng qua điện thoại. BigC truyền đạt đầy đủ thông tin, thực hiện đúng quy trình gọi điện thoại hay gửi tin nhắn cho khách hàng:

    – Tự giới thiệu về công ty.

    – Thiết lập mối liên hệ.

    – Truyền đạt nội dung chào hàng.

    – Nhượng bộ.

    – Kết thúc việc chào hàng.-

    – Thỏa thuận một hành động.

    – Gây ấn tượng sau bán.

    Tin nhắn khuyến mãi và bản tin Big C sẽ được gửi tới Khách hàng không quá 1 tin/tuần, không gửi vào buổi sáng sớm hay buổi tối. Để đăng ký nhận tin khuyến mãi, Quý khách soạn tin theo cú pháp: BigC ‘mã siêu thị’ gửi 8085. Ví dụ: để nhận thông tin khuyến mãi của Big C Thăng Long, Quý khách soạn: BigC TL gửi 8085. Nếu khách hàng muốn thay đổi và nhận tin nhắn khuyến mãi từ một Siêu thị Big C khác, soạn BigC TC gửi tới 8085 và đăng ký siêu thị mà khách hàng muốn nhận tin. Với chi phí quá rẻ cho khách hàng, và dịch vụ quá tiện ích sẽ mang lại hiệu quả cao cho cả doanh nghiệp cũng như khách hàng mua hàng tại siêu thị BigC

    Hiện tại một số siêu thị Big C đã có dịch vụ đặt hàng qua điện thoại như:

    – Siêu thị Big C The Garden – Điện thoại: (04) 3787 7066

    – Siêu thị Big C Miền Đông – Điện thoại: (08) 3836 2993

    – Siêu thị Big C Hoàng Văn Thụ – Điện thoại: (08) 3997 0256 (Ext: 129)

    – Siêu thị Big C Đồng Nai – Điện thoại: 0613 833 197

    – Siêu thị Big C An Lạc – Điện thoại: (08) 3877 0670; (08) 3788 0679

    – Siêu thị Big C Nam Định – Điện thoại: 0125. 239.83.44

    – Siêu thị Big C Vĩnh Phúc – Điện thoại: 0916 585 246

    – Siêu thị Big C Hải Phòng – Điện thoại: 0949 286 285

    – Siêu thị Big C Phú Thạnh – Điện thoại: 08 22 27 88 79

    – Siêu thị Big C Mê Linh – Điện thoại: 0168 339 2127

    – Siêu thị Big C Bình Dương – Điện thoại: 0650 3 616 166

    BigC đặt ra các điều kiện và chính sách giao hàng và nhận hàng qua điện thoại như sau:

    – Trị giá mua hàng từ 500.000đ trở lên (tại siêu thị Big C The Garden, siêu thị Big C Miền Đông, siêu thị Big C Hoàng Văn Thụ, siêu thị Big C Đồng Nai) hoặc từ 200.000đ trở lên (tại siêu thị Big C An Lạc). Riêng siêu thị Big C Nam Định, Big C Hải Phòng, Big C Vĩnh Phúc, Phú Thạnh và Mê Linh chỉ nhận giao hàng mặt hàng gạo từ 10kg trở lên; siêu thị Big C Bình Dương: mặt hàng gạo từ 15kg trở lên.

    – Không phải là hàng thực phẩm tươi sống, đông lạnh, bơ sữa, thức ăn sẵn.

    – Phạm vi giao hàng tùy theo từng siêu thị.

    2.5. Công nghệ bán hàng truyền thống.

    Hình thức bán hàng truyền thống rất phổ biến và quen thuộc với người tiêu dùng. Việc trao đổi mua bán, thương lượng giá cả đã trở thành một bán sắc trong mua sắm. Nhưng ngày nay khi mà cuộc sống ngày càng hiện đại, thời gian trở nên quý báu, người tiêu dùng sẵn sàng bỏ thói quen ấy để chọn một phương thức tiêu dùng mới mẻ thuận tiện hơn. Mua hàng tự chọn, tự phục vụ, mua trực tuyến,… đã không còn quá xa lạ với người tiêu dùng. Nhưng bán hàng truyền thống không hề biến mất hoàn toàn bên cạnh những hình thức mua bán thuận tiện mang tính công nghệ cao.

    Tại siêu thị BigC, vẫn còn tồn tại hình thức bán hàng này đối với một số mặt hàng cá biệt, yêu cầu cao cần thiết phải có sự giao tiếp giữa người bán và người mua. Các mặt hàng như : mỹ phẩm, thẻ chơi game trong khu vui chơi của BigC.

    Về mặt hàng mỹ phẩm, đấy là mặt hàng nhạy cảm, có ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng. Vì thế người tiêu dùng thường khá thận trọng khi mua những sản phẩm này. Yêu cầu cần sự tư vấn và gợi ý trong chọn lựa sản phẩm này với sản phẩm khác vì thế mà tăng lên. Nếu mặt hàng này được bán theo hình thức tự phục vụ thì khả năng khách hàng tiếp cận với sản phẩm là rất ít, nhất là với những sản phẩm mới ra mắt thị trường. Bởi đặc tính của sản phẩm này nên khách hàng không đủ mạo hiểm để tiêu dùng. Lúc này sự can thiệp của nhân viên bán hàng là cần thiết để khách hàng chú ý và để tâm đến sản phẩm.

    BigC chọn hình thức bán hàng truyền thống cho mặt hàng mỹ phẩm, khách hàng khi có nhu cầu mua mỹ phẩm sẽ được tư vấn, so sánh giữa nhiều sản phẩm khác nhau. Khách hàng dễ dàng tìm được sản phẩm phù hợp với bản than, từ đó quyết định mua dễ dàng. Tại quầy mỹ phẩm khách hàng được tư vấn, chọn lựa và thanh toán tại chỗ. Tạo sự gắn kết tin tưởng giữa người mua và người bán.

    Một mặt hàng nữa được BigC áp dụng hình thức bán truyền thống là thẻ game trong khu vui chơi của BigC. Để chơi được các trò chơi trong khu vui chơi, người tiêu dùng phải có các thẻ game (xèng) được quy đổi từ tiền sang thẻ (xèng). Hình thức bán hàng truyền thống trong trường hợp này là lựa chọn duy nhất và dễ dàng. Trong trường hợp này, người bán và người mua không có sự giao tiếp sâu sắc với nhau, công việc tư vấn của người bán trong trường hợp này cũng ít hơn. Giữa người mua và người bán hầu như chỉ đơn thuần diễn ra sự trao đổi tiền- thẻ.

    Nhìn chung, các công nghệ bán hàng mới, hiện đại, thuận tiện, tiết kiệm thời gian. Đó là những ưu điểm vượt trội so với bán hàng truyền thống, song công nghệ bán truyền thống cũng có những ưu điểm mà những công nghệ khác khó có thể sánh kịp. Đó là khả năng tương tác giữa người mua và người bán, tạo sự tin tưởng và xây dựng mối quan hệ kinh doanh lâu dài và bền vững. Bên cạnh đó người bán có thể biết thêm về nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng với sản phẩm này, từ đó có sự thu thập thông tin, phản ánh với bộ phận sản xuất để cải tiến sản phẩm.

    BigC đã có những nhìn nhận đúng đắn về ưu điểm công nghệ bán truyền thống. Từ đó có sự phân bổ hợp lý công nghệ bán phù hợp với từng loại mặt hàng.

    CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BÁN HÀNG

    Với tư cách là một người tiêu dùng, khi mua hàng hóa chúng ta luôn muốn mua được sản phẩm chất lượng cao với giá rẻ nhất. Và hiển nhiên các nhà bán lẻ sẽ làm mọi cách để khách hàng hài lòng bằng chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa, tiện nghi mua sắm, sự tận tụy của nhân viên…Vượt lên tất cả họ sẽ đáp ứng điều khách hàng mong muốn nhất khi mua sắm là có được giá rẻ. Trong bối cảnh giá cả thị trường ngày càng tăng, giá sẽ là yếu tố quyết định tạo nên doanh thu và sức mua cho siêu thị. Giá trị gia tăng của Big C thể hiện ở sự khác biệt: làm thế nào có mức giá rẻ cho khách mua có thể là dựa vào lợi thế quy mô, kỹ thuật, đàm phán thương lượng, cắt giảm chi phí quản lý.

    Phát triển một hệ thống hậu cần tối ưu như thế cho phép Big C giảm đến mức tối thiểu chi phí trong vận hành và quản lý .

    Big C với định vị là hàng hóa giá rẻ, vì thế, họ liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi, các sản phẩm với giá rẻ, phù hợp với túi tiền của nhiều người dân. Bên cạnh đó, đặc biệt, Big C đã kìm hãm việc tăng giá thông qua việc thương lượng với các nhà cung cấp không tăng giá, nhất là đối với những mặt hàng nhu thiết yếu. Cương quyết từ chối những yêu cầu tăng giá không có lý do chính đáng. Áp dụng chính sách giá tốt nhất cho các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá như thịt, cá, bánh mỳ, thực phẩm khô… ngay cả khi giá cả thị trường tăng mạnh; cam kết mua số lượng lớn, ổn định, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất hoạch định tối ưu nhất kế hoạch sản xuất và tiết kiệm chi phí.

    Big C còn liên kết với các nhà sản xuất lớn để có thể giảm giá thành sản phẩm đến mức tối đa cho người tiêu dùng, có những chính sách bình ổn giá trong thời kì khủng hoảng như hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mua sắm của khách hàng.

    Kết luận

    Trong bối cạnh giá cả thị trường ngày càng tăng, Big C thành công trong việc phát triển bản lẻ rộng rãi với mức giá rẻ cho khách hàng đã tạo nên được lợi thế , quyết định doanh thu và sức mua. Bên cạnh đó Big C áp dụng các chính sách khuyến mãi giảm giá đến mức tối đa cho người tiêu dùng, kết hợp chính sách ổn định giá tạo điều kiện cho các nhà sản xuất hoạch định kế hoạch sản xuất và tiết kiệm chi phí hiệu quả,sự liên kết giữa nhà sản xuất nhà bán lẻ và người tiêu dùng qua nhà bán lẻ là cần thiết và tạo nên hiệu quả trong việc kinh doanh của các doanh nghiệp.

    Big C đi đầu trong bán lẻ trên thị trường Việt Nam, việc phân tích hệ thống bán lẻ của Big C sẽ giúp các doanh nghiệp trong nước rút ra được bài học và lấy kinh nghiệm kinh doanh trên thị trường, tạo được sức cạnh tranh so với các doanh nghiệp nước ngoài đang thâm nhập ngày càng nhiều vào thị trường Việt Nam.
    Minh Yen 2103


Log in to reply