Chuỗi cung ứng cá hồi



  • Em chào các anh/chị.
    Hiện tại em đang nghiên cứu về chuỗi cung ứng cá hồi của Na Uy và việc sản xuất cá hồi ở Việt Nam.
    Không biết anh chị nào có tài liệu hay kinh nghiệm có thể chia sẻ cho em được không.
    Em xin cảm ơn.


  • administrators

    Cá hồi (tên tiếng Anh là Salmon) sinh sống dọc các bờ biển tại Bắc Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Có 9 loài cá hồi, thuộc 2 giống:

    – Giống thứ nhất là Salmo, tức cá hồi ở Đại Tây Dương, đặc biệt là Bắc Đại Tây Dương như ở Na Uy.

    – Giống thứ hai, Oncorhynchus, gồm 8 loài chỉ có trong tự nhiên tại Thái Bình Dương, bao gồm Nhật Bản, New Zealand.

    Cá hồi có tập tục sinh sản kì lạ,chúng sinh ra ở vùng nước ngọt,di cư ra biến,đến khi trưởng thành lại ngược sông lên thượng nguồn đẻ trứng.

    Trứng cá hồi được đẻ tại những dòng suối nước ngọt ở nơi có độ cao lớn,nơi nước nguồn sạch tự nhiên , hành trình của chúng rất gian nan, cá hồi bị sụt giảm sức khỏe trầm trọng, thường chết sau 2,3 tuần đẻ trứng,chỉ có khoảng 2-4% là có thể quay lại sinh sản lần thứ 2.

    Đặc điểm của Cá hồi nhập khẩu Nauy
    Cá hồi có ở nhiều nơi trên thế giới,tuy nhiên theo đánh giá của những chuyên gia ẩm thực nổi tiếng thì cá hồi nhập khẩu NaUy cho chất lượng tốt nhất.


  • administrators

    Cá hồi Việt nam được nuôi trồng tại một số tỉnh thành.
    Tuy nhiên được đánh giá là không ngon bằng.
    HIện tại hàng cá hồi Na Uy nhập khẩu chủ yếu bằng đường hàng không.
    Có sẵn các hệ thống nhà hàng nhập khẩu về.
    Tuy nhiên vẫn có tình trạng treo đầu dê bán thịt chó...
    Phải người sành ăn mới biết và đánh giá được chất lượng.
    Bạn có thông tin gì thêm thì chia sẻ nhé!



  • Thủ tục nhập khẩu cá hồi
    1. Về chính sách mặt hàng: Mặt hàng Công ty bạn nhập khẩu thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch thủy sản theo Quyết định 110/2008/QĐ-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 12/11/2008. Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản thực hiện theo Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 02/02/2010.
    2. Về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu được quy định chi tiết tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    Theo đó, tại Điểm 2, Điều 11 quy định:

    Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:
    a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
    b) Hợp đồng mua bán hàng hoá (hợp đồng được xác lập bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu): nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 11 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;
    Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
    c) Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính.
    d) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao.
    Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận đơn thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập.
    Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận đơn.
    e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:
    e.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
    e.2) Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng, của cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;
    e.3) Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính;
    e.4) Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo và Thông tư 163/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC: nộp 02 bản chính;
    e.5) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;
    e.6) Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các trường hợp:
    e.6.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;
    e.6.2) Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;
    e.6.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phần biệt đối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan;
    e.6.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên;
    C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dung hoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật.
    Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
    VINALINES LOGISTICS VIETNAM .,JSC
    Add: Ocean Park Bld. 01 No. Dao Duy Anh, Ha Noi, Viet Nam
    Tel: + 84 3577 2047/ 48 Fax: +84 3577 2046
    Website: www.vinalineslogistics.com.vn
    Contact:
    Mr Tuấn: 0975.145.079 – pxtuan@vinalineslogistics.com.vn
    Mrs. Ha : 0983.740.379 – dvha@vinalineslogistics.com.vn
    Mrs. Hiền: 0943.201.313- thuhien.ttgd@gmail.com


Log in to reply