Quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa vãng lai ?



    1. Bán hàng hóa vãng lai là gì?

    Pháp luật không đưa ra khái niệm bán hàng hóa vãng lai cụ thể nhưng từ những quy định pháp luật về thuế GTGT có thể hiểu bán hàng hóa vãng lai là việc doanh nghiệp xuất bán hàng hóa tại tỉnh khác (không phải tỉnh mà doanh nghiệp có trụ sở chính).

    Theo đó, trong trường hợp mà doanh nghiệp của bạn có trụ sở tại Kom Tum và gửi hàng hóa cho một đại lý ở TP. Hổ Chí Minh để bán hàng hóa đúng giá thì hình thức bán hàng này là bán hàng hóa vãng lai ngoại tỉnh.

    1. Khi nào phải nộp thuế GTGT đối với bán hàng hóa vãng lai ngoại tỉnh? Hồ sơ kê khai thuế như thế nào?

    Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 1, Điểm a Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:

    “đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên,và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

    Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”

    Căn cứ vào những quy định trên thì doanh nghiệp có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh phải nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh khi đủ các điều kiện sau:

    • Doanh thu bao gồm thuế GTGT của hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh từ 1 tỷ đồng trở lên;

    • Không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính.

    Như vậy, không phải trong mọi trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa vãng lai ngoại tỉnh đều phải nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh. Do đó, doanh nghiệp của bạn chỉ phải đóng thuế đó khi doanh thu từ hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh đạt từ 1 tỷ đồng trở lên, đồng thời không có đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh Kom Tum khác. Nếu thiếu một trong hai điều kiện trên thì doanh nghiệp của bạn phải nộp thuế GTGT đối với hàng hóa đó.

    Cũng tại Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 1, Điểm e Sửa đổi Khoản 6 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

    “6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.

    a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

    c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.

    d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”

    Theo quy định trên thì thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh được tính trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc tiêu thụ tại địa phương theo tỉ lệ:

    • 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

    • 1% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%

    Cũng tại Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 1, Điểm c Sửa đổi điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

    “b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

    • Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế cho mẫu Tờ khai thuế giá trị tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).

    Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính thì người nộp thuế nộp cùng Tờ khai thuế GTGT tài liệu sau:

    • Bảng tổng hợp số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

    .....

    • Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.”

    • Thời điểm kê khai thuế vãng lai:

    • Theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế,

    • Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
      Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế.


Log in to reply