Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Việt Nam



  • Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Việt Nam
    Căn cứ Luật chứng khoán 2006, điều 53, điều 54 Nghị định 58/2012/NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật chứng khoán, điều kiện niêm yết chứng khoán trên hai SGDCK TP Hồ Chí Minh (HOSE) và SGDCK Hà Nội (HNX).
    Chỉ tiêu
    Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE)
    Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
    Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm đăng ký

    = 120 tỷ đồng (theo giá trị sổ sách kế toán)
    = 30 tỷ đồng (theo giá trị sổ sách kế toán)
    Số năm hoạt động dưới hình thức CTCP
    = 2 năm
    = 1 năm
    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất
    = 5%
    = 5%
    Tình hình hoạt động kinh doanh
    02 năm liền kinh doanh có lãi; không có nợ quá hạn 01 năm; không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ quy định pháp luật về kế toán báo cáo tài chính
    Không có nợ quá hạn 01 năm; không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ quy định pháp luật về kế toán báo cáo tài chính
    Công khai
    Công khai các khoản nợ đối với thành viên HĐQT, BKS, BGĐ, cổ đông lớn và những người có liên quan
    Không quy định
    Số lượng cổ đông
    = 300 cổ đông (không phải cổ đông lớn) nắm giữ tối thiếu 20% số CP có quyền biểu quyết
    = 100 cổ đông (không phải cổ đông lớn) nắm giữ tối thiểu 15% số cổ phần có quyền biểu quyết
    Cam kết nắm giữ cổ phần
    Cổ đông là thành viên HĐQT, BKS, BGĐ, KTT cam kết nắm giữ 100% CP ít nhất 6 tháng kể từ ngày niêm yết; 50% CP trong 6 tháng tiếp theo (không tính số CP thuộc sở hữu Nhà nước do cá nhân đại diện nắm giữ)
    Tương tự HOSE
    Hồ sơ đăng ký
    Đầy đủ, hợp lệ
    Đầy đủ, hợp lệ

    Quy chế niêm yết của sàn chứng khoán Hà Nội
    Cụ thể hơn, quy chế niêm yết của hai sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được quy định qua thông tư 202 /2015 TT – BTC và các quyết định số 346/QĐ-SGDHCM của Tổng giám đốc sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, Quyết định 639/QĐ-SGDHN được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 958/QĐ-SGDHN của Tổng giám đốc sở giao dịch chứng khoán TP Hà Nội
    Tại điều 3 Quyết định 639/QĐ – SGDHN quy định :
    1.Điều kiện niêm yết chứng khoán tại SGDCK được quy định tại Điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP. Điều kiện niêm yết chứng khoán của công ty hợp nhất được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3, Điều 6 Thông tư số 202/2015/TT-BTC đã được sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 29/2017/TT-BTC. Điều kiện niêm yết chứng khoán của công ty nhận sáp nhập được quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 7 Thông tư số 202/2015/TT-BTC.

    1. Tiêu chí “tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết” được quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 202/2015/TT-BTC đã được sửa đổi tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2017/TT-BTC.

    Tiêu chí ROE được tính trên báo cáo tài chính kiểm toán của công ty hợp nhất, trong hồ sơ đăng ký niêm yết. Tùy thuộc vào thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết được lựa chọn báo cáo tài chính được lập tại thời điểm gần nhất, nhưng không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, bao gồm báo cáo tài chính lập ngay sau thời điểm hợp nhất hoặc báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính bán niên hoặc báo cáo tài chính năm lập sau thời điểm hợp nhất.

    1. Các tiêu chí “không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm”, “không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký niêm yết” được xem xét trên báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất. Đối với các tổ chức đăng ký niêm yết có công ty con, tiêu chí “không có lỗ lũy kế” được xem xét trên báo cáo tài chính hợp nhất, tiêu chí “không có khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm” chỉ áp dụng cho công ty mẹ. Đối với các tổ chức đăng ký niêm yết có đơn vị trực thuộc, tiêu chí “không có lỗ lũy kế” được xem xét trên báo cáo tài chính tổng hợp.

    2. Các chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng theo tiêu chí cam kết nắm giữ cổ phiếu của cổ đông nội bộ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP còn được áp dụng cho các chức danh tương đương khác quy định tại điểm c, d khoản 5 Điều 2 Thông tư số 155/2015/TT-BTC.”
      Quy chế niêm yết của sàn chứng khoán TP Hồ Chí Minh
      Về điều kiện niêm yết của Sở giao dịch TPHCM được quy định cụ thể tại Quyết định số 346/QĐ – SGDHC:
      “Điều 4. Điều kiện niêm yết

    3. Điều kiện niêm yết chứng khoán (ngoại trừ chứng chỉ quỹ ETF) trên SGDCK theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP .
      1.1. Các thông tin, số liệu trong hồ sơ, bản cáo bạch liên quan đến báo cáo tài chính phải căn cứ vào báo cáo tài chính được kiểm toán và được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 202/2015/TT-BTC .
      1.2. Tiêu chí “có ít nhất hai (02) năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết” (ngoại trừ doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết) và tiêu chí “cơ cấu cổ đông” còn được xem xét trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 5 Thông tư số 202/2015/TT-BTC đối với điều kiện niêm yết chứng khoán của công ty nhận sáp nhập trên SGDCK.
      1.3. Tiêu chí tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) được tính căn cứ trên “vốn chủ sở hữu bình quân” đầu kỳ và cuối kỳ của báo cáo tài chính kiểm toán. Ngoài ra tiêu chí ROE còn được quy định cụ thể tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 202/2015/TT-BTC .
      1.4. Các tiêu chí “không có lỗ lũy kế”, “không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một (01) năm”, “ROE năm gần nhất tối thiểu 5%” được xem xét trên báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất. Tiêu chí “có lãi” được xem xét trên báo cáo tài chính kiểm toán hai (02) năm gần nhất.
      1.5. Đối với các tổ chức đăng ký niêm yết có công ty con hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc, tiêu chí “ROE năm gần nhất tối thiểu 5%”, “có lãi”, “không có lỗ lũy kế” được xác định trên báo cáo tài chính hợp nhất/ báo cáo tài chính tổng hợp; tiêu chí “không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một (01) năm” chỉ áp dụng cho công ty mẹ/đơn vị kế toán cấp trên.
      1.6. Các chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng theo tiêu chí cam kết nắm giữ cổ phiếu của cổ đông nội bộ quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP còn được áp dụng cho các chức danh tương đương khác quy định tại Khoản 5c và 5d Điều 2 Thông tư số 155/2015/TT-BTC phải cam kết nắm giữ cổ phiếu.
      1.7. Đối với các công ty niêm yết chuyển từ SGDCK Hà Nội sang đăng ký niêm yết trên SGDCK, việc cam kết nắm giữ cổ phiếu của các cổ đông nội bộ và cổ đông lớn liên quan đến cổ đông nội bộ theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP phải tiếp tục thực hiện theo các cam kết khi niêm yết trên SGDCK Hà Nội nếu những cam kết này còn hiệu lực. Trường hợp các cam kết khi niêm yết trên SGDCK Hà Nội đã hết thời hạn, các cổ đông này không phải thực hiện lại cam kết nắm giữ cổ phiếu.

    4. Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ ETF trên SGDCK theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP:
      2.1. Là chứng chỉ quỹ của quỹ ETF đã được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ.
      2.2. Có tối thiểu hai (02) thành viên lập quỹ trong đó có ít nhất một (01) thành viên là thành viên giao dịch thuộc SGDCK.
      2.3. Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ ETF đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.”
      Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên


Log in to reply