Chiêu trò lừa đảo thông báo nhận quà trúng thưởng ?



  • Dưới đây là 1 trường hợp điển hình về hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản. Vậy tội đó bị xử phạt như nào theo [URL="https://chiakhoaphapluat.vn/bo-luat-hinh-su-2015/"]bộ luật hình sự 2015[/URL]? Bài viết sau đây sẽ giải thích rõ vấn đề này:
    "Tôi với danh nghĩa là cá nhân đã cho người khác vay số tiền hơn 500 triệu đồng, nhưng 4 thang nay họ không chịu thanh toán cho tôi cả gốc và lãi. Vậy tôi có thể khởi kiện họ tội lừa đảo và chiếm đoạt tài sản đươc không?"
    Theo quy định tại Điều 139 Bộ Luật Hình sự 2015 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

    Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

    "Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

    Lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

    Về khách quan, phải có hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản. Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.

    Như vậy, hành vi người kia vay tiền bạn nhưng chưa thể trả được nợ không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vì ban đầu, bạn hoàn toàn tin tưởng, và hai bên thông qua hợp đồng vay tài sản để trao tiền cho nhau, mà không có dấu hiệu dùng thủ đoạn gian dối để bạn trao tiền cho họ.

    • Về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

    Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

    1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

    a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

    b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

    đ) Tái phạm nguy hiểm;

    e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

    1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

    b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

    a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

    b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này."

    Như vậy, Hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó, hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    Vì vậy, chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự của người này về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khi sau khi vay tiền của bạn, đến hạn trả nợ mà người này có hành vi bỏ trốn, dùng thủ đoạn gian dối để không phải trả nợ, hoặc sử dụng khoản tiền này vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến việc không có khả năng trả nợ. Còn nếu không thuộc vào những trường hợp này, thì để bảo vệ quyền lợi cho mình, bạn nên gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân quận/huyện nơi người này cư trú để được Tòa án giải quyết theo hướng tranh chấp dân sự.
    Xem thêm: [URL="https://lawkey.vn/dich-vu-dang-ky-nhan-hieu/"]Dịch vụ đăng ký thương hiệu[/URL].


Log in to reply